Diễn đàn Đại học Vinh - dhvinh.com

 Quên mật khẩu
 Đăng ký
Tìm
Xem: 1876|Trả lời: 2

Cách tính điểm theo Quy chế 43 [Lấy địa chỉ]

Rank: 11Rank: 11Rank: 11Rank: 11Rank: 11

Cảm ơn
209
Tiền
7 $
Nhiệt huyết
3
Đăng nhập lần cuối
7-12-2012
Điểm
469
Bài viết
461
Đăng lúc 25-11-2010 20:14:55 |Hiện toàn bài
Bài viết được vinhuniversity chỉnh sửa vào lúc 25-11-2010 20:48

Bài viết được vinhuniversity chỉnh sửa vào lúc 25-11-2010 20:20

Để giúp các bạn K51 hiểu rõ hơn cách tính điểm Quy chế 43 xin trích lược điều 7. Chúc các em đạt kết quả tốt!

Và đây là link gốc: http://student.vinhuni.edu.vn/CMCSoft.IU.Web.Info/(syod3b555p5nykqqd5wffty2)/XML_Data/DHCQ/Quy định 2294 ĐT của Hiệu trưởng (Thể chế Quy chế 43).doc


Điều 7. Đánh giá kết quả học tập


1. Thang điểm đánh giákết quả học tập của sinh viên được áp dụng theo Điều 22, Quy chế đào tạosố 43.


2. Điểm học phần đượctổ hợp từ các điểm đánh giá bộ phận, gồm:


b1) Điểm đánh giá quátrình, bao gồm điểm chuyên cần và thái độ học tập (có mặt ở lớp, ý thức nghegiảng, tinh thần xây dựng bài, bài tập ở nhà) chiếm trọng số 10% điểm học phần.Cụ thể như sau:


- Có mặt ở lớp dưới80% số tiết học:


+ Nếu vắngmặt có lý do chính đáng: Sinh viên tích luỹ đủ khối lượng kiến thức các giờ họccòn thiếu dưới sự hướng dẫn của giảng viên và được dự thi lần thứ hai tính điểmlần thứ nhất.


+ Nếu vắngmặt không có lý do chính đáng: Sinh viên không đủ điều kiện dự thi và phải nhậnđiểm 0 (không điểm) ở lần thi thứ nhất; những sinh viên này được dự thi lần thứhai, sau khi đã tích luỹ đủ khối lượng kiến thức các giờ học còn thiếu dưới sựhướng dẫn của giảng viên. Nếu kết quả thi lần thứ hai không đạt sinh viên phảihọc lại và thi theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Quy định này.


- Có mặt ở lớp từ 80%- 90% số giờ học và thái độ học tập tốt cho điểm từ 5,0 - 7,0.

- Có mặt ở lớp trên 90% số giờ học và thái độhọc tập tốt cho điểm từ 8,0 - 10,0.


b2) Điểm đánh giá giữahọc phần, chiếm trọng số 20% điểm học phần: bao gồm các loại điểm: kiểm tra bàicũ, kiểm tra giữa kỳ, xêmina, bài tập... được tổng hợp thành 1 con điểm. (Riêngkiểm tra giữa kỳ mỗi học phần phải có ít nhất một bài kiểm tra và giảng viênphải trình các bài kiểm tra giữa kỳ cho Trưởng bộ môn kiểm tra xác nhận).

b3) Điểm thi kết thúc học phần, chiếm trọngsố 70% điểm học phần, cụ thể như sau:

- Học phần không có thực hành, thí nghiệm thìđiểm thi kết thúc học phần là điểm của bài thi học kỳ theo kế hoạch chung củatrường.

- Học phần có cả lý thuyết và thực hành, thínghiệm thì điểm thi kết thúc học phần gồm 2 con điểm: điểm của bài thi cuối họckỳ (ký hiệu a3) và điểm phần thí nghiệm (ký hiệu là a3')là trung bình cộng điểm của các bài thí nghiệm làm tròn đến một chữ số thậpphân.

Tất cả các điểm bộ phận đều chấm theo thangđiểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Giảng viên trực tiếp chấm điểm chuyên cần vàthái độ học tập, điểm kiểm tra thường xuyên, điểm các bài thí nghiệm và phảithông báo công khai cho sinh viên trước khi nộp điểm về văn phòng khoa.

Vào đầu học kỳ, giảng viên được cung cấp danhsách sinh viên lớp học phần theo mẫu quy định thống nhất do nhà trường ban hànhđể theo dõi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Cuối học kỳ, giảng viênnộp danh sách kèm bảng điểm bộ phận cho Trưởng bộ môn để kiểm tra và xác nhận,sau đó chuyển cho văn phòng khoa chủ quản và cùng với cán bộ văn phòng khoanhập điểm vào máy tính, ký xác nhận bảng điểm.

c) Đối với các học phần thực hành, thínghiệm:

Sinh viên phải thực hiện đầy đủ các bài thựchành, thí nghiệm. Nếu vắng mặt ở bài thực hành, thí nghiệm nào thì phải tự túckinh phí để làm lại bài thực hành, thí nghiệm đó theo quy định của trường.

Điểm học phần thực hành, thí nghiệm là trungbình cộng điểm của các bài thực hành, thí nghiệm trong học kỳ được làm tròn đếnmột chữ số thập phân.


d) Công thức tính điểmhọc phần đối với các học phần có cả lý thuyết và thực hành như sau:



a=        a1*0.1+ a2*0.2 +( a3*m+a3'*n)* 0.7

                                            m+n



(làm tròn đến một chữ số thập phân)

Trong đó:


a: điểm học phần

a1: điểm chuyêncần

a2: điểm đánh giá giữa học phần

a3: điểm thi kết thúc học phần phần lýthuyết (gồm cả bài tập, xêmina)

a3': điểm phần thực hành, thí nghiệm

m:số giờ lý thuyết (gồm cả bài tập, xêmina(Thảo luận)


n:   số tiếtthực hành, thí nghiệm

- Công thức nêu trên được lập trong phần mềmquản lý điểm thi, giảng viên và cán bộ văn phòng chỉ nhập các điểm bộ phận a1,a2, a3, a3', chương trình máy tính sẽ chuyểnthành điểm học phần.


e) Quy định điểm họcphần và các điểm khác chuyển thành điểm chữ thực hiện theo Điều 22, 23 Quy chếđào tạo số 43.

Đã có 2 đánh giáCảm ơn Thu lại Lý do
(^_icpo_cu_^) + 1 Cảm ơn bạn
kjd_1412 + 1 hiểu sơ sơ

Tổng đánh giá: Cảm ơn + 2   Xem tất cả

Cảm ơn
2
Tiền
0 $
Nhiệt huyết
0
Đăng nhập lần cuối
31-1-2012
Điểm
6
Bài viết
6
Đăng lúc 8-1-2012 17:20:07 |Hiện toàn bài
thank ban nhìu>_<

Cảm ơn
2
Tiền
0 $
Nhiệt huyết
0
Đăng nhập lần cuối
16-4-2012
Điểm
148
Bài viết
148
Đăng lúc 12-1-2012 22:28:11 |Hiện toàn bài
Up.................................
Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký

Lưu trữ|Phiên bản Mobile|Diễn đàn Đại học Vinh

GMT+7, 25-5-2013 02:58 , Processed in 0.032167 second(s), 9 queries , Gzip On.

Powered by Discuz! X2

© 2001-2011 Comsenz Inc.

Lên trên